Dịch vụ bảo hiểm xã hội
1/ PHÍ ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG TRỌN GÓI
| NỘI DUNG CÔNG VIỆC | PHÍ DỊCH VỤ |
|---|---|
| Làm hồ sơ đăng ký lao động – Xây dựng tiêu chuẩn và bảng mô tả chức danh công việc. – Xây dựng và đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương với cơ quan nhà nước. |
1.500.000đ |
| Làm hồ sơ đăng ký tham gia BHXH lần đầu : – Soạn thảo hồ sơ và thực hiện đăng ký Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp. |
1.000.000đ |
2/ PHÍ QUẢN LÝ BHXH, BHYT HÀNG THÁNG
| NỘI DUNG CÔNG VIỆC | SỐ LAO ĐỘNG | PHÍ DỊCH VỤ |
|---|---|---|
| Phí quản lý BHXH, BHYT hàng tháng | Từ 1 đến 5 | 1.000.000đ/ tháng |
| Phí quản lý BHXH, BHYT hàng tháng | Từ 6 đến 10 | 2.000.000đ/ tháng |
| Phí quản lý BHXH, BHYT hàng tháng | Trên 10 | 2.500.000đ/ tháng |
3/ DỊCH VỤ KHÁC (BHXH, BHYT…)
| NỘI DUNG CÔNG VIỆC (Đơn vị tính trên 1 lao động) |
PHÍ DỊCH VỤ |
|---|---|
| Làm hồ sơ tăng lao động ở cơ quan BHXH | 500.000đ |
| Đăng ký lại thang bảng lương khi lương tối thiểu vùng thay đổi | 7.00.000đ |
| Làm hồ sơ cấp lại sổ, thẻ khi bị mất hoặc hư hỏng,… | 1.000.000đ |
| Điều chỉnh thông tin trên số BHXH, Thẻ BHYT khi có sai sót | 1.000.000đ |
| Gộp số BHXH khi lao động có nhiều số | 1.200.000đ |
| Làm hồ sơ giảm lao động, chốt sổ BHXH trả cho người nghỉ việc | 1.000.000đ |
| Làm hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản và các quyền lợi khác của người lao động…(Không giải trình) | 1.500.000đ |
| Làm hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản và các quyền lợi khác của người lao động…(Có giải trình theo yêu cầu của BHXH) | 3.000.000đ |
4. MỨC ĐÓNG BHXH NĂM 2026
4.1 Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 đối với lao động Việt Nam
Người lao động Việt Nam có tỷ lệ trích đóng BHXH bắt buộc theo tiền lương đóng BHXH. Cụ thể tỷ lệ đóng như trong bảng sau:
Các cụm từ viết tắt:
-
Quỹ ốm đau, thai sản (ÔĐ-TS);
-
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN);
-
Bảo hiểm y tế (BHYT);
-
Mức đóng BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí, tử tuất (HT-TT);
-
Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN).
|
Người sử dụng lao động |
Người lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
HT |
ÔĐ-TS |
TNLĐ-BNN |
HT |
ÔĐ-TS |
TNLĐ-BNN |
||||
|
14% |
3% |
0,5% |
1% |
3% |
8% |
– |
– |
1% |
1,5% |
|
21,5% |
10,5% |
||||||||
|
Tổng cộng 32% |
|||||||||
Tỷ lệ trích % tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động Việt Nam
Có thể thấy đầu năm 2022 các doanh nghiệp, đơn vị đủ điều kiện được hỗ trợ mức đóng BHTN (đóng 0% vào quỹ BHTN). Tuy nhiên bước sang năm 2023 doanh nghiệp sẽ không còn được hỗ trợ nữa.
4.2 Mức đóng BHXH năm 2026 đối với lao động nước ngoài
Đối với người lao động nước ngoài, năm 2023 tiếp tục đóng vào quỹ hưu trí, quỹ BHYT. Người sử dụng lao động sử dụng lao động là người nước ngoài trích đóng các khoản vào quỹ hưu trí, quỹ ốm đau, quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, trừ quỹ bảo hiểm thất nghiệp không phải trích đóng.
|
Người sử dụng lao động |
Người lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
HT-TT |
ÔĐ-TS |
TNLĐ-BNN |
HT |
ÔĐ-TS |
TNLĐ-BNN |
||||
|
14% |
3% |
0,5% |
– |
3% |
8% |
– |
– |
– |
1,5% |
|
20,5% |
9,5% |
||||||||
|
Tổng cộng 30% |
|||||||||
Tỷ lệ trích % tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động nước ngoài
Lưu ý: Đối với trường hợp doanh nghiệp, đơn vị hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn là 0.3%.
4.3 Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu và tối đa
Người lao động làm việc tại các đơn vị doanh nghiệp, đóng BHXH theo quy định và được giới hạn mức đóng BHXH bắt buộc tối thiểu và mức đóng BHXH bắt buộc tối đa. việc thay đổi mức lương cơ sở dẫn đến thay đổi mức lương đóng BHXH bắt buộc.
4.3.1 Mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu
Theo quy định tại Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 6, Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu với người lao động sẽ được quy định như sau:
-
Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường:
-
Phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề);
-
Phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
-
Phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường đối với công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
4.3.2 Mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối đa năm 2026
Tiền lương đóng BHXH đối với người lao động tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
Cụ thể, mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/01/2026 như sau:
– Vùng I: mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là 5.310.000 đồng.
– Vùng II: mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là 4.730.000 đồng.
– Vùng III: mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là 4.140.000 đồng.
– Vùng IV: mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là 3.700.000 đồng.
(Theo điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH 2017 và Nghị định 293/2025/NĐ-CP)
Ngoài ra, năm 2026, nếu lương cơ sở (áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức) tăng, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp sẽ tăng theo.
Về mức lương tối đa đóng BHXH 2026:
Từ ngày 01/7/2026, mức đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa sẽ tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng (hiện tại là 46,8 triệu đồng/tháng) vì mức lương cơ sở đã được tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Cụ thể, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc là 20 lần mức lương cơ sở. Do đó, tăng lương cơ sở 2026 từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng thì mức đóng BHXH tối đa từ ngày 01/7/2026 cũng sẽ tăng lên theo từ 46,8 triệu đồng/tháng lên 50,6 triệu đồng/tháng.
Bảng thay đổi mức đóng BHXH từ ngày 01/7/2026
|
Thời gian áp dụng |
Mức lương tối đa đóng BHXH 2026 |
|
Từ 01/01/2026 – hết 30/6/2026 |
46,8 triệu đồng |
|
Từ 01/07/2026 trở đi |
50,6 triệu đồng (chính thức) |
4.3.3 14 khoản phụ cấp không đóng bảo hiểm xã hội 2025
Theo hướng dẫn tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH ngày 05/9/2025, 14 khoản phụ cấp sau được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động không đóng BHXH từ 01/7/2025:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.




